Thứ Năm, Tháng Hai 29, 2024
spot_img
HomeNgữ phápNgữ pháp Unit 1 lớp 9 đầy đủ, chi tiết nhất

Ngữ pháp Unit 1 lớp 9 đầy đủ, chi tiết nhất

 

Mê Tiếng Anh cùng bạn tổng hợp lại phần ngữ pháp Unit 1 Lớp 9 với những nội dung như sau: khái niệm, công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của thì Quá khứ đơn và một số mệnh đề phổ biến nhất. 

 

Thì Quá khứ đơn

Thì Quá khứ đơn (The Simple Tense) là một trong những thì đầu tiên của người mới học tiếng Anh được tiếp cận. 

Cấu trúc thì Quá khứ đơn là một thì khá đơn giản trong ngữ pháp Unit 1 lớp 9. Tuy nhiên để sử dụng thành thạo thì lại không phải là điều dễ dàng. Hiểu được vấn đề đó, Mê Tiếng Anh đã tổng hợp những kiến thức cơ bản để giúp bạn nắm chắc và ôn tập ngữ pháp tiếng Anh 9 ngay dưới đây nhé.  

Ngữ pháp Unit 1 lớp 9
Thì Quá khứ đơn

Khái niệm

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ

Công thức

Thì quá khứ đơn được chia làm ba thể:

  1. Thể khẳng định (Affirmative form)
  •  Đối với động từ Tobe: S + WERE/ WAS …

Nếu chủ ngữ là: I/ he/ she/ it và danh từ số ít: was

Ex: I was at home last night.

Nếu chủ ngữ là: we/ they/ you và danh từ số nhiều: were

My parents were at school yesterday.

  •  Đối với những động từ thường có quy tắc, thường thêm ed

Ex: clean → cleaned

Nếu động từ tận cùng là e, ta chỉ thêm d mà thôi.

Ex: live → lived

Nếu động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i + ed

Ex: study → studied

Nếu động từ có một âm tiết mà tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (ngoại trừ phụ âm w, y) ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ed

Ex: stop → stopped

  •  Đối với những động từ bất quy tắc: học thuộc lòng theo bảng động từ bất quy tắc và sử dụng đúng hình thức quá khứ của nó ở cột hai.

Ex: My father bought a new car yesterday.

  1. Thể phủ định (Negative form)
  •  Đối với động từ To be: S + WERE/ WAS + NOT …

Ex: She was not at home yesterday.

  •  Đối với tất cả động từ thường và động từ bất quy tắc, ta dùng: S + DID NOT + V(inf) …

Ex: I did not see her in school yesterday afternoon.

  1. Thể nghi vấn (Interrogative form)
  •  Đối với động từ To be: WAS/ WERE + S ….?

Ex: Were you at the club last night?

Với câu hỏi có từ để hỏi: Where, When, Why, ….

WHERE/ WHEN/ WHY + WAS/ WERE + S ….?

Ex: When were you there?

  •  Đối với động từ thường: DID + S + V(infinitive)….?

Ex: Did you go to the cinema last night?

Với câu hỏi có từ để hỏi:

WHEN/ WHERE/ WHY + DID + S + V(inf) …?

Ex: Where did you go last night?

Ngữ pháp Unit 1 lớp 9
Công thức thì Quá khứ đơn

 

Cách dùng

Thì quá khứ đơn là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nắm vững. Tuy nhiên đừng thấy vậy mà vội chủ quan. Nếu bạn muốn nắm chắc loại thì này hãy cùng xem lại để hiểu được chi tiết nhất cách dùng của thì quá khứ đơn nhé -> nội dung bài ngữ pháp unit 1 lớp 9.

  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. 

Ex: John visited  his grandma every weekend when he was not married. (John đã thăm bà của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)

  • Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ex: Laura came home, took a nap, then had lunch. (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn trưa.)

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

LƯU Ý: Hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Ex: When Jane was cooking breakfast, the lights suddenly went out. (Khi Jane đang nấu bữa sáng thì đột nhiên đèn tắt.)

  • Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)      

Ex: If I had a lot of money, I would buy a new car. (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua chiếc xe hơi mới.)

  • Dùng trong câu ước không có thật

Ex: I wish I were in America now. (Tôi ước gì bây giờ tôi ở Mỹ)

  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trong 1 thời gian dài trong quá khứ và đã kết thúc: Cụm từ đi cùng: for + (khoảng thời gian), from….to….

Ex: Tonny worked for that company for 2 years, now he works for another company. (Tonny đã làm việc cho công ty đó 2 năm, giờ anh ấy làm việc cho công ty khác.)

Dấu hiệu nhận biết

Để nhận biết thì quá khứ đơn bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau:

Trong câu xuất hiện các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before. Hoặc những cụm từ chỉ khoảng thời gian đã qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon.

Sau các cụm từ as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Ex1: Last night, I went to bed late and forgot to turn off the light. (Tối qua, tôi đi ngủ trễ và quên tắt đèn..)

Ex2: The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ)

Một số mệnh đề phổ biến nhất 

Mệnh đề trong câu là một phần rất quan trọng trong lộ trình chinh phục tiếng Anh và cũng là  dạng bài quan trọng trong ôn tập ngữ pháp tiếng Anh 9 cũng như ngữ pháp Unit 1 lớp 9 sách mới . Cùng Mê Tiếng Anh tổng hợp lại để không bỏ sót bất kỳ loại mệnh đề nào nhé!

Khái niệm

Mệnh đề là một nhóm các từ chứa chủ từ và một động từ đã chia nhưng không phải lúc nào cũng được coi là một câu có ngữ pháp đầy đủ. Các mệnh đề có thể là mệnh đề độc lập (cũng được gọi là mệnh đề chính) hoặc mệnh đề phụ thuộc (còn được gọi là mệnh đề phụ).

Các loại mệnh đề

Trong ôn tập ngữ pháp lớp 9 bao gồm 2 loại mệnh đề chính đó là:

  • Mệnh đề độc lập
  • Mệnh đề phụ thuộc

Mỗi loại mệnh đề sẽ có những đặc điểm khác nhau và chúng còn bao gồm cả những loại mệnh đề khác. Cùng tìm hiểu chi tiết về các loại mệnh đề ngay dưới đây:

Mệnh đề độc lập

Mệnh đề độc lập (Independent clauses) là một cụm bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ, có thể đứng độc lập như một câu đơn giản hoặc là một phần của câu đa mệnh đề. Các liên từ như “but”,“and”, “for”, “or”, “nor”, “so” hoặc “yet” thường được dùng để nối các vế bằng nhau như hai mệnh đề độc lập. Đứng trước chúng thường có dấu phẩy.

Ex: I traveled to Da Nang in August, and in September we went to Ha Noi.

(Tôi đã đi du lịch Đà Nẵng vào tháng 8, và đến tháng 9 chúng tôi đi Hà Nội.)

Mệnh đề phụ thuộc

Mệnh đề phụ thuộc chứa cả chủ ngữ và động từ nhưng không thể đứng một mình như một câu và bị phụ thuộc về ngữ nghĩa.

Ngữ pháp Unit 1 lớp 9
Mệnh đề phụ thuộc

 

 

 

 

  • Mệnh đề danh từ

Mệnh đề danh từ có chức năng như một danh từ, có nghĩa là nó có thể là một chủ từ, đối tượng bổ sung trong một câu. Nó bắt đầu với các từ: “that,” “who,” “which,” “when,” “where,” “whether,” “why,” “how.”

Ex: We loved what we saw at the Da Nang Fine Arts Museum. (Chúng tôi yêu thích những gì chúng tôi thấy tại bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng.)

  • Mệnh đề trạng ngữ

Mệnh đề trạng ngữ là một loại mệnh đề phụ, được bắt đầu với các liên từ phụ thuộc:  because, although, if, when, until, as if… mệnh đề này thường trả lời cho các câu hỏi: Làm sao? Khi nào? Tại sao? Trong bất kì trường hợp nào?

Ex: We wanted to go to the Danang Fine Arts Museum as early as we could. (Chúng tôi muốn đến bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng sớm nhất có thể.)

  • Mệnh đề tương đối (Mệnh đề tính ngữ)

Mệnh đề tương đối (hay Mệnh đề tính ngữ) giống như một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ hay đại từ trước nó (cũng được gọi là tiền tố). Mệnh đề tương đối được bắt đầu với các đại từ tương đối như: which, who, that, when, whose, where, whom, whoever… và cũng là chủ thể của mệnh đề.

Ex: This is a mountain that we camped here last year.

(Đây là ngọn núi mà chúng tôi đã cắm trại ở đây vào năm ngoái.)

 

Trên đây là tất tần tật kiến thức về thì Quá khứ đơn và các loại mệnh đề phổ biến nhất được học trong Ngữ pháp Unit 1 lớp 9. Hy vọng qua bài viết Mê Tiếng Anh đã giúp bạn có thêm những chia sẻ hữu ích cũng như được tiếp thêm động lực học. Đừng quên ôn tập ngữ pháp mỗi ngày để nắm thêm được kiến thức cho bản thân của mình nhé. Chúc các bạn học tập tốt !

 

 

Huyền Trang
Huyền Trang
Mình là Huyền Trang một người đam mê tiếng anh và cả viết lách nữa. Mình sẽ chia sẻ cho các bạn vô vàn điều thú vị khi theo đuổi loại ngôn ngữ này. Theo chân mình nhé!
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Bài đăng phổ biến