Thứ Bảy, Tháng Tư 20, 2024
spot_img
HomeHọc tiếng anh qua bài hátHướng dẫn cách học tiếng Anh qua bài hát My Love chi...

Hướng dẫn cách học tiếng Anh qua bài hát My Love chi tiết

Learn with songs là một chủ đề được nhiều bạn trẻ quan tâm ngày nay. Cách học này mang lại hiệu quả tốt hơn ta tưởng tượng. Chính vì vậy Mê Tiếng Anh sẽ hướng dẫn cho các bạn cách học tiếng Anh qua bài hát My Love nhé!

Giới thiệu qua bài hát My Love

My Love là bài hát gắn liền với tuổi thơ với biết bao con người trên thế giới. Với ngôn từ nhẹ nhàng, sâu lắng, bài hát của nhóm nhạc Westlife làm tan chảy trái tim của hàng vạn người yêu âm nhạc. My Love được phát hành vào năm 2000 dưới dạng đĩa đơn thứ hai trong album phòng thu thứ hai của họ.

học tiếng Anh qua bài hát My Love
Giới thiệu bài hát My Love

Trong thời gian phát hành, bài hát đã liên tục lập được kỷ lục đáng nể. Chẳng hạn như bán được 400.000 đĩa tại Anh. Đến nay, bài hát được nhiều người nghe lại trên các trang mạng xã hội như youtube. Và đây cũng là một trong những bài hát được nhiều người lựa chọn để học tiếng Anh. 

Lời bài hát My Love – Học tiếng anh qua bài My Love

Cùng nhau học tiếng Anh qua bài hát My Love thông qua video dưới đây nhé!

(https://www.youtube.com/watch?v=6WufhhwpxZ0)

Lời 1:“An empty street. An empty house” (Một con đường vắng. Một ngôi nhà trống trơn)
“A hole inside my heart”(Một nỗi đau trong lòng anh)
“I’m all alone…the rooms are getting smaller”(Anh cô đơn giữa căn phòng chật hẹp này)
Điệp khúc (1):“I wonder how… I wonder why… I wonder where they are”(Anh muốn biết bằng cách nào, vì sao, những nơi ta đến đâu rồi)
“The days we had”(Những ngày tháng mà chúng ta có)
“The songs we sang together”(Những bài mà ta đã hát cùng nhau)
“And all my love, I’m holding on forever”(Và tất cả những tình yêu của anh, anh giữ trong lòng mãi)
Điệp khúc (2):“Reaching for the love that seems so far”(Anh tìm kiếm thứ tình yêu dường như đã đi mất rồi)
“So I say a little prayer”(Vì thế anh cầu nguyện)
“And hope my dreams will take me there”(Và hy vọng những giấc mơ sẽ dẫn anh tới nơi)
“Where the skies are blue… to see you once again”(Nơi bầu trời trong xanh, để thấy em một lần nữa)
“Overseas from coast to coast”(Băng qua đại dương sâu)
“To find the place I Love The Most”(Để tìm tới nơi mà anh yêu nhất)
“Where the fields are green… to see you once again”(Nơi những đồng lúa xanh rì, để thấy em một lần nữa)
Lời 2:“I try to read, I go to work”(Anh cố gắng đọc, cố gắng làm việc)
“I’m laughing with my friends”(Anh cố gắng cười với những người bạn)
“But I can’t stop to keep myself from thinking”(Nhưng anh không thể ngăn bản thân nghĩ về em)
Lời 3:“To hold you in my arms”(Hãy để anh ôm em trong tay)
“To promise you my love”(Hãy để anh hứa bằng tình yêu của mình)
“To tell you from the heart”(Hãy để anh nói với em từ tận trong tim anh)
“You’re all I’m thinking of”(Em là người mà anh luôn nghĩ về)
Lời 4:“Say it in a prayer”(Vì thế anh cầu nguyện)
“Dreams will take it there”(Những giấc mơ sẽ dẫn anh tới nơi)
“Where the skies are blue… to see you once again”(Nơi bầu trời trong xanh, để thấy em một lần nữa)
“Overseas from coast to coast”(Băng qua đại dương sâu)
“To find the place I Love The Most”(Để tìm tới nơi mà anh yêu nhất)
“Where the fields are green… to see you once again”(Nơi những đồng lúa xanh rì, để thấy em một lần nữa)

Chắc chắn Mê Tiếng Anh sẽ khiến bạn hài lòng nhỉ? Mình đã cố gắng tổng hợp và viết ra lời bài hát tiếng Anh My Love và cả lời Việt nữa đấy. Việc nghe đi nghe lại nhiều lần kết hợp xem lời bài hát sẽ giúp bạn tiếp thu nhanh hơn.

Các từ vựng và cấu trúc hay từ lời bài hát – My Love học tiếng anh

Sau khi xem xong video ở trên, bạn đã bỏ túi được bao nhiêu từ vựng và cấu trúc hay từ bài hát My Love rồi nhỉ? Hãy để Mê Tiếng Anh củng cố lại một vài từ vựng và cấu trúc trong bài nhé!

Từ vựng

Empty[ˈempti]trống rỗng, trống không
Hole[həʊl]hố sâu, lỗ thủng, lỗ trống
Prayer[preə]lời cầu nguyện, người cầu nguyện
Dream[driːm]giấc mơ, giấc mộng
Overseas[əʊvəˈsiːz]phía bên kia đại dương
Field [fiːld]đồng ruộng, cánh đồng
Promise[ˈprɒmɪs]Lời hứa, câu hứa, điều hứa hẹn
Heart [hɑːrt]trái tim, tấm lòng

Cấu trúc

học tiếng Anh qua bài hát My Love
Từ vựng – học tiếng Anh qua bài hát My Love

1. All + tính từ/ danh từ/ cụm từ : Rất, hoàn toàn, thực sự

Ý nghĩa: Nhằm nhấn mạnh một điều gì đó.

VD: 

Don’t worry too much, it’s all yours. (Đừng quá lo lắng, tất cả mọi thứ hoàn toàn thuộc về của bạn)

2. To be + getting + tính từ

Ý nghĩa: Để diễn tả một điều gì đó dần dần/ từ từ thay đổi nhé.

VD:

Coming back home after 2 years studying abroad, I’m surprised that things are getting better here. (Trở về nước sau 2 năm du học, tôi ngạc nhiên khi mọi thứ ở đây đang tốt hơn)

3. Wonder + Từ để hỏi (how/why/where,…) : Tự hỏi

Ý nghĩa: Để diễn tả sự tự vấn, không biết. Các từ để hỏi đứng sau biểu hiện ý nghĩa tương ứng. Ví dụ tự hỏi tại sao, tự hỏi khi nào, tự hỏi ở đâu,…

VD:

My account is exhausted. I wơnder how to make it through this month. (Tài khoản của tôi đã cạn kiệt. Tôi tự hỏi làm thế nào để vượt qua tháng này)

4. Holding on

Ý nghĩa: Để diễn tả sự cố gắng tiếp tục/ cầm cự làm việc gì đó. Trong một vài ngữ cảnh, “Hold on” được hiểu là “khoan đã, đợi đã”.

VD:

For a bright future, keep holding on to this job. (Vì một tương lai tươi sáng, hãy tiếp tục giữ công việc này)

5. Hope

Ý nghĩa: Để diễn tả sự mong muốn, ước muốn một điều gì đó.

VD:

I hope this Christmas I will get a big gift from my parents. (Tôi hy vọng Giáng sinh này tôi sẽ nhận được một món quà lớn từ bố mẹ tôi)

6. Noun + subject + love/like/dislike/hate/… + the most”

Ý nghĩa:  Để nói lên điều mình thích nhất hay ghét nhất.

VD: 

What is something you like the most when going to work? (Điều gì khiến bạn thích nhất khi đi làm vậy?)

7. Try + to verb # Try + verb-ing

Ý nghĩa:  “try + to verb” có nghĩa là cố gắng làm việc gì đó. Trong khi “try + verb-ing” lại dùng để nói về việc thử làm chuyện gì đó.

VD:

I think you should try changing the way you dress at least once. (Tôi nghĩ bạn nên thử thay đổi cách ăn mặc ít nhất một lần)

8. Promise + someone/something

Ý nghĩa: Để diễn tả hành động hứa trao ai vật gì/điều gì đó.

VD:

Minh Khang promised to give me a present on my birthday. (Minh Khang hứa tặng quà sinh nhật tôi)

Học tiếng anh qua bài hát My Love – tự học tiếng anh qua bài hát bài My Love

Mẫu câu

Ngoài từ vựng và cấu trúc câu, bạn cũng có thể bắt gặp một vài mẫu câu thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.

học tiếng Anh qua bài hát My Love
Mẫu câu – học tiếng Anh qua bài hát My Love

1. Mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ “that”

Trong một câu có hai mệnh đề quan hệ thì sẽ có một mệnh đề chính và một mệnh đề phụ. Hai mệnh đề này được nối với nhau bằng đại từ quan hệ “That”.

Lưu ý: Trong một vài trường hợp có thể lược bỏ đại từ quan hệ “That” nhưng không được bỏ đại từ quan hệ nếu đứng sau dấu phẩy, giới từ.

VD:

This is the dog that has been living with me since I moved here.

(Đây là con chó đã ở với tôi từ khi chuyển đến đây.)

2. Câu có hai động từ chính nối với nhau bởi “And”

“And” là cầu nối giữa hai động từ chính giúp câu văn trở nên mạch lạc và hay hơn.

VD:

I will try to work and take care of the children while you are away. (Tôi sẽ cố gắng làm việc và chăm sóc các con khi bạn đi vắng)

3. Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

VD:

We ended that relationship 1 year ago. (chúng tôi đã kết thúc mối quan hệ đó 1 năm trước)

4. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả sự việc hay hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói và đang còn diễn ra tại thời điểm hiện tại. 

VD:

It’s raining so our date tonight is delayed. (Trời đang mưa nên cuộc hẹn tối nay của chúng ta bị hoãn lại)

Phát âm

Cũng giống như luyện nói, muốn hát tốt một bài hát thì bắt buộc bạn phải phát âm đúng. Do đó việc luyện học tiếng Anh qua bài hát My Love cũng giúp bạn biết được cách phát âm chuẩn.

học tiếng Anh qua bài hát My Love
Phát âm – học tiếng Anh qua bài hát My Love

Cách phân biệt /s/ – /iz/ – /z/:

  • /s/ khi đứng sau từ kết thúc với âm /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/

VD: stops, laugh

  •  /iz/ khi động từ kết thúc với âm  /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/

VD: washes, changes, classes

  • /z/ khi động từ kết thúc với các trường hợp nguyên âm và phụ âm còn lại

VD: plays, fields, skies

Bài tập thực hành

Để học tiếng Anh qua bài hát My Love nhanh chóng, chần chờ gì nữa mà không bắt tay vào thực hành một vài bài tập dưới đây.

bài tập thực hành
Bài tập thực hành

Học tiếng Anh qua bài hát My Love không còn quá vất vả khi đã có Mê Tiếng Anh đồng hành. Hãy cho mình biết cảm nghĩ của bạn sau khi tìm hiểu bài viết Hướng dẫn cách học tiếng Anh qua bài hát My Love.  Và đón chờ xem nhiều bài viết hay ở trang Mê Tiếng Anh.

Huyền Trang
Huyền Trang
Mình là Huyền Trang một người đam mê tiếng anh và cả viết lách nữa. Mình sẽ chia sẻ cho các bạn vô vàn điều thú vị khi theo đuổi loại ngôn ngữ này. Theo chân mình nhé!
RELATED ARTICLES
- Advertisment -
Google search engine

Bài đăng phổ biến